FANDOM


DVa 013

Kỹ năng ultimate hay còn gọi là tuyệt chiêu cuối là những kỹ năng khác biệt hoàn toàn về đẳng cấp so với các kỹ năng thường của tất cả hero . Trong khi những kỹ năng cơ bản thường có sẵn khi các hero cần, hoặc với thời gian hồi chiêu ngắn, kỹ năng ultimate với sức mạnh tối thượng cần một khoảng thời gian dài để sạc đầy trước khi có thể dùng.



Để có thể sử dụng được những kỹ năng này đòi hỏi người chơi làm mọi cách để làm đầy thanh đo ultimate hay còn gọi là "sạc". Sạc dần tăng theo thời gian, hoặc khi người chơi thi triển một số hành động nhất định (như đánh trúng đối phương với đòn tấn công cơ bản hay chặn sát thương đối phương bằng các kỹ năng thường (shield)) thanh ultimate sẽ đầy nhanh hơn so với bình thường. Và một khi đã tung đòn quyết định, thanh ultimate sẽ cần một khoàng thời gian để có thể đầy lại. Các hero khác nhau sẽ có tốc độ sạc thanh này khác nhau.



Ultimate AbilitiesSửa đổi

Offense Sửa đổi

Genji icon
IconDragonblade
Ultimate Ability: Dragonblade
Thời gian: 6 giây

Genji vung katana lên trong một khoảng thời gian ngắn. Cho tới khi tra lại kiếm vào bao thì Genji có thể triệt hạ đối phương trong tầm chém của mình.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"竜神の剣を喰らえ! (Nếm thử Long đao đi!)"


McCree icon
DeadeyeIcon
Ultimate Ability: Deadeye
Thời gian: 6 giây

TẬP TRUNG, NGẮM BẮN, RÚT SÚNG. McCree mất một khoảng thời gian để ngắm bắn; khi đã sẵn sàng, anh ta bắn tất cả kẻ địch trong tầm nhìn của mình. Kẻ địch càng yếu, thời gian ngắm bắn càng nhanh.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"It's high noon. - Giờ Ngọ đã điểm."


Pharah icon
IconBarrage
Ultimate Ability: Barrage
Thời gian: 3 giây

Pharah trực tiếp phóng một đợt tên lửa liên tiếp để tiêu diệt nhiều kẻ địch

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Justice rains from above! - Cơn Mưa Công Lý !"


Reaper icon
IconDeathBlossom
Ultimate Ability: Death Blossom
Thời gian: 3 giây

Reaper biến ảo xả đạn từ hai khẩu shotgun với tốc độ chóng mặt, gây sát thương cực lớn lên mọi kẻ địch xung quanh hắn.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Die! Die! Die! - Chết! Chết! Chết hết đi!"


Soldier76 icon
IconTacticalVisor
Ultimate Ability: Tactical Visor
Thời gian: 6 giây

Soldier: 76’s sẽ khoá những mục tiêu địch trong tầm nhìn của anh. Nếu kẻ địch nào rời khỏi tầm ngắm, Soldier: 76 có thể nhanh chóng chuyển sang mục tiêu khác. Ngoài ra, thời gian thay đạn sẽ giảm khi bật Ultimate

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"I've got you in my sights. - Ngươi đã nằm trong tầm ngắm của ta."


Tracer icon
IconPulseBomb
Ultimate Ability: Pulse Bomb
Thời gian: 2 giây

Tracer ném một quả bom bám vào vật thể hoặc bất cứ kẻ địch nào không may dính phải nó. Nổ sau 1 giây và gây sát thương cực lớn lên những kẻ địch ở trong bán kính vụ nổ.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Time's up! - Hết thời gian nha!"




Defense Sửa đổi

Bastion icon
Tank
Ultimate Ability: Configuration: Tank
Thời gian: 8 giây
Phạm vi: 4 m

Bastion trở thành cỗ xe tăng hủy diệt trong 8s. Trong thời gian này, Bastion sẽ bắn ra đạn với bán kính nổ 4m. Đạn có lượng sát thương 205, tự gây ra 35 sát thương cho bản thân nếu bắn quá gần. Khi ở hình dạng này, Bastion cũng được tăng 150 giáp vào lượng máu cơ bản, nhưng sẽ không được hồi lại lượng máu đã mất trước khi kích hoạt.

Nút nhấn: (Q, Y Button)


Hanzo icon
IconDragonstrike
Ultimate Ability: Dragonstrike
Thời gian: 1.5 giây

Hanzo triệu hồi một cặp Long Thần bay qua không trung theo một đường thẳng. Nó có thể bay xuyên qua mọi bức tường trên đường bay, nuốt chửng mọi kẻ địch chạm trán với nó.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"龍が我が敵を喰らう! (The dragon consumes my enemies!)"


Junkrat icon
Rip Tire
Ultimate Ability: RIP-Tire
Thời gian: đến 10 giây

Junkrat kích hoạt một quả bom giống như một chiếc lốp xe và điểu khiển nó chạy ra chiến trường, nó có thể leo qua tường và vật cản. Hắn có thể kích nổ qua bom bất cứ lúc nào để gây sát thương cho địch, hoặc chờ nó tự phát nổ.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Fire in the hole!"


Mei icon
IconBlizzard
Ultimate Ability: Blizzard
Thời gian: 5 giây

Mei triển khai 1 robo thời tiết nhỏ tạo ra 1 vùng bão tuyết trong 1 khu vực rộng lớn gây sát thương theo thời gian, đối phương ở trong vùng bão tuyết sẽ bị làm chậm nếu không thoát ra kịp đối phương sẽ bị đóng băng.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"冻住,不许走! (Freeze, don't go anywhere! - Đứng yên, không được đi đâu cả!)"


Torbjörn icon
IconMoltenCore
Ultimate Ability: Molten Core
Thời gian: 20 giây

Sau khi làm quá tải lò rèn cá nhân, Torbjörn nhận được một lượng giáp lớn. Ông cũng có thể bắn nhanh hơn bình thường. Trong thời gian, trụ súng level 2 sẽ được nâng cấp lên level 3.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Molten Core!"


Widowmaker icon
IconInfraSight
Ultimate Ability: Infra-Sight
Thời gian: 15.5 giây

Widowmaker Recon Visor cho phép cô nhìn thấy các tín hiệu nhiệt của mục tiêu xuyên qua các bức tường trong 1 lượng thời gian nhất định. Mục tiêu bị phát hiện sẽ được chia sẻ cho toàn bộ đồng đội của cô.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Personne n'échappe à mon regard. (No one can hide from my sight.- Không ai có thể trốn khỏi tầm ngắm của ta.)"




Tank Sửa đổi

DVa icon
IconSelfDestruct
Ultimate Ability: Self-Destruct
1000 sát thương
20 m bán kính

D.Va chui ra ngoài Mech và kích hoạt trình tự hủy, gây damage lớn.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Nerf this! (Nerf thử chiêu này xem!)"


Reinhardt icon
IconEarthShatter
Ultimate Ability: Earthshatter

Reinhardt giơ cao Rocket Hammer và đập cực mạnh xuống đất. Gây 50 sát thương làm ngã tất cả quân địch trước mặt theo hình nón phạm vi 20m trong 2.5 giây.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Hammer down!"


Roadhog icon
Whole Hog
Ultimate Ability: Whole Hog
Thời gian: 6 giây
? ~ 4400 sát thương

Sau khi lắp thiết bị hỗ trợ lên súng, Roadhog sẽ xả hết chỗ đạn liên tục trong vòng 6 giây

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Eat this. - Ăn này."


Winston icon
IconPrimalRage
Ultimate Ability: Primal Rage
Thời gian: 10 giây

Winston trở về bản năng thực sự, tăng lượng máu vả sát thương đánh cận chiến lên mức cực đại và có thể sử dụng kĩ năng Jump Pack nhiều hơn. Trong quá trình này, Winston chỉ có thể đánh cận chiến và sử dụng Jump Pack.

Nút nhấn: (Q, Y Button)


Zarya icon
GravitonSurgeIcon
Ultimate Ability: Graviton Surge
Thời gian: 4 giây

Zarya bắn ra một hố đen vũ trụ, hút tất cả tướng địch xung quanh lại và gây sát thương trong khoảng thời gian đó.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Огонь по готовности! (Fire at will!)"




Support Sửa đổi

Ana icon
Ana nanoboost
Ultimate Ability: Nano Boost
Thời gian: 8 giây

Sau khi Ana bắn một đồng đội với Nano Boost, người đó sẽ tạm thời di chuyển nhanh hơn, tấn công mạnh hơn, và sẽ nhận ít sát thương hơn khi bị địch tấn công.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"وريهم قوتك"


Lucio icon
IconSoundBarrier
Ultimate Ability: Sound Barrier
Thời gian: 6 giây

Một luồng sóng âm được tạo ra bao bọc xung quanh Lúcio và những người đồng đội, tạo ra những lớp khiên, bảo vệ họ trong một khoảng thời gian nhất định.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Let's drop the beat! - Thả cao trào nào!"


Mercy icon
IconResurrect
Ultimate Ability: Resurrect
Phạm vi: 15 m
1 giây kích hoạt

Mercy tỏa ra một nguồn năng lượng hồi phục, hồi sinh tất cả các đồng minh trong 1 phạm vi với lượng máu đầy

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Heroes never die! - Anh hùng không bao giờ chết!"


Symmetra icon
IconTeleporter
Ultimate Ability: Teleporter

Symmetra đặt một cổng dịch chuyển tại nơi cô đứng, và kết nối một cánh cổng khác ở điểm hồi sinh, giúp cho đồng minh di chuyển nhanh chóng giữa các vị trí sau khi bị hạ gục.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Teleporter online. - Cổng dịch chuyển sẵn sàng."


Zenyatta icon
IconTranscendence
Ultimate Ability: Transcendence
Thời gian: 6 giây
Hồi 300 máu/giây
10 m bán kính

Zenyatta đi sâu vào sự tồn tại không tưởng trong một thời gian ngắn. Trong quãng thời gian này, Zenyatta sẽ không được sử dụng bất cứ kĩ năng hoặc vũ khí nào, nhưng miễn nhiễm sát thương, hồi máu cho bản thân và đồng đội xung quanh.

Nút nhấn: (Q, Y Button)
"Pass into the iris. - Tiến vào hào quang."




Tốc độ sạc Sửa đổi

Các kỹ năng ultimate đều có một tốc độ hồi cố định khác nhau, và sẽ hồi nhanh hơn khi gây sát thương trúng đối phương. Một số hero có thể hồi kỹ năng nhanh hơn bằng cách sử dụng kỹ năng hồi máu.

Hero Ultimate Mức sạc cho mỗi Thời gian
60 giây 120 sát thương 120 hồi máu
Offense
Genji Dragonblade 25% 10% N/A 8 giây
McCree Deadeye 25% 10% N/A 6 giây
Pharah Barrage 20% 8% N/A 3 giây
Reaper Death Blossom 20% 8% 8% 3 seconds
Soldier: 76 Tactical Visor 20% 8% 0% 6 seconds
Tracer Pulse Bomb 33.3% 13.3% N/A 2 giây
Defense
Bastion Configuration: Tank 18.2% 7.3% 0% 8 seconds
Hanzo Dragonstrike 25% 10% N/A N/A
Junkrat RIP-Tire 24% 9.6% N/A 10 seconds
Mei Blizzard 30% 12% 0% 5 giây
Torbjörn Molten Core 23.1% 9.2% N/A 12 giây
Widowmaker Infra-Sight 27.3% 10.9% N/A 15 giây
Tank
D.Va (Mech) Self-Destruct 27.3% 10.9%[UltTable 1] N/A 4 giây
D.Va (Pilot) Call Mech 93.8% 37.5% N/A 2 giây
Reinhardt Earthshatter 27.3% 10.9% N/A 3 giây
Roadhog Whole Hog 27.3% 10.9% 0% 6 giây
Winston Primal Rage 27.3% 10.9% N/A 10 giây
Zarya Graviton Surge 20% 8% N/A 4 giây
Support
Ana Nano Boost 15.8% 6.3% 6.3% 8 giây
Lúcio Sound Barrier 14.2% 5.7% 5.7% 6 giây
Mercy Resurrect 30% 12%[UltTable 2] 12% N/A
Symmetra Teleporter 37.5% 15% N/A 2 giây
Zenyatta Transcendence 18.2% 7.3% 7.3% 6 giây
  1. sau khi robot của mình kích nổ, D.Va sẽ ở dạng thường với kỹ năng ultimate ở mức 100%.
  2. Mercy cũng có thể hồi kỹ năng ultimate nhờ buff sát thương đồng đội,hồi 3% cho mỗi 120 sát thương (4000 sát thương tổng).



Thay đổi qua các bản cập nhậtSửa đổi


  • IconOverwatch Nội dung thay đổi: 22 tháng 3, 2016 (beta) Chú thích:  mức của thanh kỹ năng ultimate nay sẽ không bị mất nếu người chơi chọn một vị tướng khác rồi sau đó hủy thao tác đó.